Google Plus Youtube Facebook Twitter
Menu

CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN BỆNH UNG THƯ

Chẩn đoán giai đoạn là đánh giá sự xâm lấn và lan tràn của ung thư dựa trên thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng. Chẩn đoán giai đoạn sẽ giúp đánh giá được tiên lượng bệnh, là cơ sở để chọn lựa phác đồ điều trị đúng đắn.

Có nhiều phương pháp phân loại giai đoạn khác nhau, nhưng sắp xếp giai đoạn TNM của tổ chức chống ung thư quốc tế (UICC) được ứng dụng nhiều nhất vì phân loại này chính xác hơn và có nhiều thông tin hơn.

1- Phân loại TNM

Hệ thống TNM gồm ba yếu tố chính:

  •  (Khối U nguyên phát – Tumor) để chỉ kích cỡ và sự xâm lấn của khối u (T1 đến T4)
  •  (Hạch tại vùng – Nodes) xác định bệnh đã lan đến các hạch bạch huyết ở xung quanh hay chưa và lan xa đến mức nào (NO đến N3).
  •  (Di căn xa – Metastasis) bệnh đã lan (di căn) đến các bộ phận, cơ quan khác của cơ thể hay chưa (M0 đến M1)

TNM được đánh giá trước khi điều trị và theo những qui định chung:

T (Khối U nguyên phát):

To: Chưa có dấu hiệu u nguyên phát.

Tis: Ung thư nội biểu mô (insitu).

T1 - T4: Theo kích thước tăng dần hoặc mức xâm lấn tại chỗ của u nguyên phát.

Tx: Chưa thể đánh giá được u nguyên phát.

N (Hạch tại vùng):

No: Chưa có dấu hiệu xâm lấn hạch tại vùng.

N1 - N3: Mức độ tăng dần sự xâm lấn của hạch tại vùng.

Nx: Chưa thể đánh giá được hạch tại vùng.

M (Di căn xa).

Mo: Chưa có di căn xa.

M1: Di căn xa (Có thể chỉ ra vị trí di căn).

Mx: Chưa đánh giá được di căn.

Ví dụ sắp xếp giai đoạn TNM trong K vú.

To: Chưa có dấu hiệu u nguyên phát.

T1: U dưới 2 cm.

T2: U có kích thước từ 2 - 5 cm.

T3: U lớn hơn 5 cm.

T4: U mọi kích thước với sự xâm lấn.

T4a: Xâm lấn vào thành ngực.

T4b: Xâm lấn ra da.

T4c: Xâm lấn cả da và thành ngực.

T4d: Ung thư vú thể viêm.

N0: Chưa sờ thấy hạch nách cùng bên.

N1: Hạch nách cùng bên di dộng.

N2: Hạch nách cùng bên cố định.

N3: Hạch vú trong.

M0: Chưa có di căn xa.

M1: Có di căn xa kể cả hạch thượng đòn.

2 - Phân loại theo giai đoạn Figo đối với bệnh K tinh hoàn, Buồng trứng, Cổ TC

Là các sắp xếp cổ điển và đơn giản. Theo sự tiến triển của u: tại chỗ, tại vùng và cuối cùng là toàn thân. Chẩn đoán theo giai đoạn ít chính xác hơn và ít thông tin hơn là phân loại TNM. Tuy vậy chẩn đoán giai đoạn vẫn được sử dụng đối với một số khối u tiến triển đặc biệt. Ví dụ K tinh hoàn, K buồng trứng, K cổ tử cung.

Ví dụ: Phân loại FIGO đối với ung thư  cổ tử cung.

Giai đoạn:

O: K nội mạc hoặc tiền xâm lấn.

I : U giới hạn ở cổ tử cung.

II: U vượt qua cổ tử cung nhưng chưa đến 1/3 dưới âm đạo.

III: U đến 1/3 dưới âm đạo hoặc thành khung chậu.

IV: Có tổn thương bàng quang hoặc trực tràng hoặc các cơ quan xa.

3. Phân loại giai đoạn Ann - Arbor đối với bệnh lymphomalin và Hodgkin:

Phân loại TNM và phân loại theo giai đoạn không phù hợp với lymphomalin vì đây là bệnh mang tính chất toàn thân. Bệnh lymphomalin và bệnh Hodgkin sử dụng phân loại theo Ann - Arbor mà lách được xem như một hạch.

Giai đoạn I: Tổn thương một nhóm hạch đơn độc, hoặc một vị trí đơn độc ngoài hạch (IE).

Giai đoạn II: Tổn thương hai hay nhiều nhóm hạch ở một phía cơ hoành (II), với xâm lấn ngoài hạch (IIE).

Giai đoạn III: Tổn thương nhiều hạch ở cả hai phía cơ hoành (III), với xâm lấn ngoài hạch (IIIE), tổn thương lách(IIIS) hoặc cả hai (III ES).

Giai đoạn IV: Lan tràn vào phủ tạng hoặc toàn thân.

4- Phân loại giai đoạn Dukes: áp dụng cho K đại trực tràng

Giai đoạn A: U chưa xâm lấn đến lớp cơ.

Giai đoạn B: U xâm lấn qua lớp cơ - chưa xâm lấn hạch.

Giai đoạn C: U xâm lấn hạch.

Giai đoạn D: Di căn xa.